Từ vựng và mẫu câu chủ đề: Chúc mừng năm mới

1. Giới thiệu

Tết Nguyên đán là lễ hội truyền thống quan trọng nhất trong văn hóa Trung Quốc và nhiều quốc gia châu Á. Việc học từ vựng tiếng Trung về chủ đề chúc mừng năm mới sẽ giúp bạn dễ dàng gửi lời chúc, tham gia các cuộc trò chuyện ngày Tết và hiểu thêm về phong tục đón xuân của người Trung Quốc. Đây là nhóm từ vựng quen thuộc, xuất hiện nhiều trong giao tiếp thực tế và các bài học HSK.

2. Từ vựng trọng tâm

STT Chữ Hán Pinyin Nghĩa tiếng Việt
1 新年 Xīnnián Năm mới
2 春节 Chūnjié Tết Nguyên đán
3 新年快乐 Xīnnián kuàilè Chúc mừng năm mới
4 春节快乐 Chūnjié kuàilè Chúc Tết vui vẻ
5 恭喜 Gōngxǐ Chúc mừng
6 恭喜发财 Gōngxǐ fācái Chúc phát tài
7 红包 Hóngbāo Lì xì
8 压岁钱 Yāsuìqián Tiền mừng tuổi
9 拜年 Bàinián Chúc Tết
10 团圆 Tuányuán Đoàn viên
11 年夜饭 Niányèfàn Bữa cơm tất niên
12 对联 Duìlián Câu đối đỏ
13 春联 Chūnlián Câu đối Tết
14 灯笼 Dēnglong Đèn lồng
15 鞭炮 Biānpào Pháo
16 烟花 Yānhuā Pháo hoa
17 Phúc
18 吉祥 Jíxiáng Cát tường
19 如意 Rúyì Như ý
20 幸福 Xìngfú Hạnh phúc
21 健康 Jiànkāng Sức khỏe
22 平安 Píng'ān Bình an
23 财富 Cáifù Tài lộc
24 发财 Fācái Phát tài
25 好运 Hǎoyùn May mắn
26 祝福 Zhùfú Lời chúc
27 礼物 Lǐwù Quà tặng
28 客人 Kèrén Khách
29 亲戚 Qīnqi Họ hàng
30 家人 Jiārén Người thân
31 节日 Jiérì Ngày lễ
32 放假 Fàngjià Nghỉ lễ
33 回家 Huíjiā Về nhà
34 聚会 Jùhuì Họp mặt
35 新的一年 Xīn de yì nián Năm mới
36 愿望 Yuànwàng Điều ước
37 笑容 Xiàoróng Nụ cười
38 庆祝 Qìngzhù Chúc mừng, kỷ niệm
39 新春 Xīnchūn Tân xuân
40 万事如意 Wànshì rúyì Vạn sự như ý

3. Mẫu câu thông dụng

1.
中文: 新年快乐!
Pinyin: Xīnnián kuàilè!
Tiếng Việt: Chúc mừng năm mới!

2.
中文: 春节快乐!
Pinyin: Chūnjié kuàilè!
Tiếng Việt: Chúc Tết vui vẻ!

3.
中文: 恭喜发财!
Pinyin: Gōngxǐ fācái!
Tiếng Việt: Chúc phát tài!

4.
中文: 祝你新年快乐!
Pinyin: Zhù nǐ Xīnnián kuàilè!
Tiếng Việt: Chúc bạn năm mới vui vẻ!

5.
中文: 祝你身体健康!
Pinyin: Zhù nǐ shēntǐ jiànkāng!
Tiếng Việt: Chúc bạn luôn mạnh khỏe!

6.
中文: 祝你万事如意!
Pinyin: Zhù nǐ wànshì rúyì!
Tiếng Việt: Chúc bạn vạn sự như ý!

7.
中文: 祝你好运!
Pinyin: Zhù nǐ hǎoyùn!
Tiếng Việt: Chúc bạn nhiều may mắn!

8.
中文: 新年平安幸福!
Pinyin: Xīnnián píng'ān xìngfú!
Tiếng Việt: Chúc năm mới bình an và hạnh phúc!

9.
中文: 我们一起拜年吧!
Pinyin: Wǒmen yìqǐ bàinián ba!
Tiếng Việt: Chúng ta cùng đi chúc Tết nhé!

10.
中文: 我今天回家过春节。
Pinyin: Wǒ jīntiān huíjiā guò Chūnjié.
Tiếng Việt: Hôm nay tôi về nhà đón Tết.

11.
中文: 我们全家一起吃年夜饭。
Pinyin: Wǒmen quánjiā yìqǐ chī niányèfàn.
Tiếng Việt: Cả gia đình cùng ăn bữa cơm tất niên.

12.
中文: 孩子们都喜欢红包。
Pinyin: Háizimen dōu xǐhuān hóngbāo.
Tiếng Việt: Trẻ em đều thích lì xì.

13.
中文: 爷爷给我压岁钱。
Pinyin: Yéye gěi wǒ yāsuìqián.
Tiếng Việt: Ông lì xì cho tôi.

14.
中文: 我们去看烟花。
Pinyin: Wǒmen qù kàn yānhuā.
Tiếng Việt: Chúng tôi đi xem pháo hoa.

15.
中文: 门上贴着春联。
Pinyin: Mén shàng tiēzhe chūnlián.
Tiếng Việt: Trên cửa dán câu đối Tết.

16.
中文: 家里挂了很多灯笼。
Pinyin: Jiālǐ guà le hěn duō dēnglong.
Tiếng Việt: Trong nhà treo rất nhiều đèn lồng.

17.
中文: 今天有很多客人。
Pinyin: Jīntiān yǒu hěn duō kèrén.
Tiếng Việt: Hôm nay có rất nhiều khách.

18.
中文: 我们和亲戚一起庆祝春节。
Pinyin: Wǒmen hé qīnqi yìqǐ qìngzhù Chūnjié.
Tiếng Việt: Chúng tôi cùng họ hàng đón Tết.

19.
中文: 希望新的一年一切顺利。
Pinyin: Xīwàng xīn de yì nián yíqiè shùnlì.
Tiếng Việt: Hy vọng năm mới mọi việc đều thuận lợi.

20.
中文: 愿你的愿望都实现。
Pinyin: Yuàn nǐ de yuànwàng dōu shíxiàn.
Tiếng Việt: Chúc mọi điều ước của bạn đều thành hiện thực.

4. Từ vựng mở rộng

Chữ Hán Pinyin Nghĩa tiếng Việt
龙年 Lóngnián Năm Thìn
蛇年 Shénián Năm Tỵ
生肖 Shēngxiào Con giáp
除夕 Chúxī Đêm giao thừa
守岁 Shǒusuì Thức đón giao thừa
舞龙 Wǔlóng Múa rồng
舞狮 Wǔshī Múa lân
年糕 Niángāo Bánh gạo ngày Tết
饺子 Jiǎozi Bánh chẻo
元宵节 Yuánxiāojié Tết Nguyên Tiêu

Phân biệt một số từ dễ nhầm:

  • 新年春节 đều có thể dịch là "năm mới". 新年 chỉ năm mới nói chung (bao gồm cả dương lịch và âm lịch tùy ngữ cảnh), còn 春节 là Tết Nguyên đán theo âm lịch.

  • 红包压岁钱 đều liên quan đến lì xì. 红包 là phong bao màu đỏ hoặc tiền mừng trong phong bao, còn 压岁钱 là số tiền mừng tuổi dành cho trẻ em hoặc người nhỏ tuổi.

  • 恭喜发财万事如意 đều là lời chúc phổ biến. 恭喜发财 dùng để chúc phát tài, làm ăn thuận lợi, còn 万事如意 mang ý nghĩa rộng hơn, chúc mọi việc đều như ý.

  • 对联春联 đều là câu đối. 对联 là câu đối nói chung dùng trong nhiều dịp khác nhau, còn 春联 là câu đối được dán vào dịp Tết Nguyên đán.

  • 烟花鞭炮 đều là pháo. 烟花 là pháo hoa để ngắm trên bầu trời, còn 鞭炮 là pháo nổ truyền thống dùng để tạo không khí lễ hội và cầu may trong năm mới.

Copyright © 2020 Hoa Ngữ Nhất Tâm- Thiết kế website: Phương Nam Vina
Đang online: 1 | Tổng truy cập: 16154
0961 298 202
0961 298 202
0961298202