Phân biệt "的”,“得”,“地”
Phân biệt "的”,“得”,“地”
1. Phía sau 的, thường là danh từ hay ngữ danh từ
的 + danh từ
Ví dụ : 我的家
2. Phía sau 地 thường là động từ, ngữ động từ, phía trước 地 là tính từ
Tính từ + 地 + động từ
Ví dụ: 他高兴地跳起来
3. Phía sau 得 là bổ ngữ, phía trước 得 là động từ
Động từ + 得 + bổ ngữ
Ví dụ : 他说得对
